Visoria P – Kính hiển vi phân cực

Visoria P mang lại trải nghiệm hiệu quả cao hơn và sự thoải mái trong quy trình làm việc thường quy. Thiết bị sử dụng ánh sáng phân cực để nghiên cứu các đặc tính quang học của vật liệu và mẫu địa chất.

Nhờ các chức năng được mã hóa, hệ thống ánh sáng tối ưu và thiết kế công thái học, Visoria P giúp tối ưu hóa quy trình làm việc, thân thiện với người dùng

Visoria P – Kính hiển vi phân cực

Thiết bị mang lại kết quả quan trọng trong việc nghiên cứu các vật liệu có tính lưỡng chiết (khúc xạ kép, quang dị hướng) như khoáng vật, đá, than, nhựa, polymer, tinh thể lỏng, thủy tinh và bê tông.

Vận hành dễ dàng

Thực hiện các thao tác thường quy một cách nhanh chóng và chính xác nhờ thiết kế vận hành trực quan của Visoria P.

  • Dễ dàng tìm được cài đặt khẩu độ phù hợp với vật kính đang sử dụng thông qua dấu hiệu màu được mã hóa.
  • Bảo vệ mẫu và vật kính khỏi hư hỏng do va chạm nhờ chốt giới hạn tiêu cự tích hợp
  • Lấy nét chính xác hơn ở độ phóng đại cao với hệ thống lấy nét ba cấp độ: thô, trung bình và tinh vi.

Làm việc thoải mái

Visoria P thích nghi với nhu cầu của người dùng, giúp duy trì tư thế ngồi đúng và giảm nguy cơ đau cổ hoặc lưng khi làm việc với kính hiển vi trong thời gian dài.

  • Tư thế làm việc thoải mái nhờ thiết kế bố trí đối xứng và núm lấy nét có thể điều chỉnh độ cao, giúp vai và tay luôn ở vị trí tự nhiên.
  • Người dùng có thể duy trì tư thế thoải mái trong suốt quá trình làm việc với Visoria P.

Tùy chỉnh phụ kiện công thái học

Visoria P cho phép người dùng giữ tư thế thẳng lưng nhờ khả năng tùy biến linh hoạt. Người dùng có thể chọn các phụ kiện phù hợp với nhu cầu:

  • ErgoModules: Gắn dưới ống thị kính để điều chỉnh độ cao của thị kính, giúp ngồi đúng tư thế và thoải mái hơn.
  • ErgoLift (tùy chọn): Cho phép điều chỉnh chiều cao kính hiển vi một cách dễ dàng.
  • Có thể đưa thị kính đến gần mắt hơn bằng cách gắn thêm ErgoModule bên dưới ống thị kính.

Xác định tính chất quang học của vật liệu bằng phương pháp Conoscopy

Conoscopy rất hữu ích trong việc đánh giá các đặc tính quang học của vật liệu dị hướng (anisotropic).

Lựa chọn 3 mô-đun Conoscopy:

  • Khối thấu kính Bertrand
  • Mô-đun thấu kính Bertrand (mô-đun A/B)
  • Mô-đun Conoscopy nâng cao

Vật kính chuyên dụng cho phân tích than và amiăng

  • Đối với phân tích than, Visoria P hỗ trợ xác định các thành phần mẫu khác nhau thông qua vật kính ngâm dầu chuyên dụng.
  • Để xác định sự hiện diện của amiăng, thường sử dụng phương pháp nhuộm màu phân tán. Visoria P có thể sử dụng vật kính nhuộm màu phân tán cho mục đích này.
Kính hiển vi
Kích thước và trọng lượng Dài: 410 mm, rộng: 331 mm, cao: 505 mm, khoảng 18 kg (tùy cấu hình)
Giá đỡ Nút chuyển đổi ánh sáng với đèn báo trạng thái, nút chụp ảnh, bề mặt kháng khuẩn AgTreat (ISO 22196)
Quang học
Mâm xoay Mã hóa 5x (M25), có thể căn chỉnh
Thấu kính thị kính (FOV) 20/22/25 mm
Ống kính Phototubes 50/50 với cổng cố định, 100/50/0 với cổng cố định
Phiên bản kỹ thuật số Phiên bản kỹ thuật số với màn hình/ máy tính bảng 10”
Phụ kiện công thái học Phụ kiện công thái học đa dạng (ErgoTubes, ErgoLift, ErgoModules)
Quản lý ánh sáng mã hóa IL và TL: Đèn LED trắng công suất cao, chiếu sáng huỳnh quang 4 màu có mã hóa, thêm nguồn sáng ngoài theo yêu cầu (không mã hóa)
Trục ánh sáng phản xạ Mã hóa thủ công, tháp lọc 4 vị trí, trợ giúp màn chắn màu sắc; màn chắn trường sáng và khẩu độ, khe lắp bộ phân tích / bộ phân cực, 2 vị trí lọc
Trục ánh sáng huỳnh quang Tùy chọn
Ánh sáng phản xạ (IL) Phương pháp: Trường sáng (với khối BF hoặc phản xạ Smith), DIC, huỳnh quang, chiếu xiên, phân cực định tính và định lượng
Trục ánh sáng truyền qua Thủ công, cố định và vận hành tụ quang kiểu bật lên với trợ giúp màn chắn màu sắc
Ánh sáng truyền qua (TL) Phương pháp: Trường sáng, trường tối, tương phản pha, DIC, phân cực định tính và định lượng
Vận hành Bàn soi phân cực xoay 360° có thước đo và phanh, bàn soi phân cực xoay 360° có thước đo, vị trí dừng 45° và phanh. Bàn soi có thể thay thế và điều chỉnh độ cao. Có thể yêu cầu thêm bàn soi khác
Ống soi Bàn soi quét 75 x 50 mm, có thể thêm bàn soi xy thủ công, giá đỡ bàn soi có thể sử dụng cho loại bàn soi khác, kẹp mẫu, giá đỡ mẫu không đếm điểm, giá đỡ mẫu có đếm điểm
Hệ thống lấy nét Núm điều chỉnh lấy nét điều chỉnh độ cao, hành trình 19 mm, hành trình tổng tối đa 28 mm tùy loại bàn soi và tụ quang, hệ thống lấy nét 2 cấp (thô / tinh) với thang đo 1 mm, hệ thống lấy nét 3 cấp (thô / trung / tinh) với thang đo 140, 4 và 1 µm, điều chỉnh mô-men xoắn, nút dừng lấy nét trên có thể điều chỉnh
Phụ kiện
Conoscopy Khối thấu kính Bertrand, module thấu kính Bertrand (module A/B), module conoscopy nâng cao (có thể lấy nét)
Bộ phân tích Cố định, 180°, 360°
Bộ phân cực Cố định, 0 / 45 / 90°, 90° với đĩa lambda xoay, 360°, cố định với đĩa lambda
Bộ bù Bộ bù nghiêng đến 5 hoặc 30 bậc, thấu kính quang thạch anh, bản lambda và bản lambda 1/4
Thông số chung
Điện áp cấp 100–240 V AC, 50 / 60 Hz, công suất tiêu thụ tối đa 15 W
Điều kiện môi trường Nhiệt độ 15–35°C, độ ẩm tương đối tối đa 80% đến 30°C (không ngưng tụ)

Tiết kiệm thời gian với cài đặt ánh sáng được tối ưu hóa

Khi thay đổi độ phóng đại hoặc phương pháp tương phản, không cần điều chỉnh độ sáng thủ công nhờ chức năng quản lý ánh sáng. Các cài đặt chiếu sáng được tự động áp dụng nhờ hệ thống mã hóa của kính hiển vi.

Làm việc không cần thị kính nhờ công nghệ số hóa

Kính hiển vi phân cực kỹ thuật số Visoria P không sử dụng thị kính mang lại nhiều lợi ích thiết thực:

  • Làm việc trong tư thế thoải mái và thư giãn bằng cách quan sát hình ảnh trực tiếp trên máy tính bảng.
  • Dễ dàng quan sát, ghi lại các bước thao tác và trao đổi kết quả hình ảnh
  • Không cần sử dụng PC, tiết kiệm không gian làm việc

Vận hành với phần mềm Enersight

Phần mềm Enersight cho phép so sánh, đo lường và chia sẻ dễ dàng thông qua một giao diện trực quan duy nhất, giúp đơn giản hóa và tối ưu hóa quy trình làm việc

Các lợi ích chính

  • Quan sát mẫu với trường nhìn rộng hơn và độ phân giải cao hơn nhờ chức năng XY Stitching kết hợp với bàn soi thủ công.
  • Thu được hình ảnh sắc nét của mẫu vật với độ sâu trường ảnh mở rộng (EDOF).
  • Chụp ảnh với độ sáng và cài đặt camera tối ưu bằng tính năng Quick Brightness.
  • Tối ưu hóa hình ảnh thông qua chức năng tự động hiệu chỉnh vùng tối sáng do chiếu sáng không đồng đều.
  • Hiểu rõ hơn về mẫu vật bằng cách hợp nhất nhiều hình ảnh từ các phương pháp tương phản khác nhau, chẳng hạn như trường sáng và phân cực.